- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn B với chị Trần Thị Thu T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13-12-2024; giữa:
Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn B, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh;
Bị đơn: Chị Trần Thị Thu T1, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn B với chị Trần Thị Thu T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn B với chị Trần Thị Thu T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Huỳnh Thị Hoài T2, sinh ngày 14/10/2005 và Huỳnh Thái T3, sinh ngày 23/5/2007 đã thành niên, anh Huỳnh Văn B với chị Trần Thị Thu T1 thống nhất không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Văn B với chị Trần Thị Thu T1 thống nhất khai có, không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Huỳnh Văn B với chị Trần Thị Thu T1 khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng: Anh Huỳnh Văn B phải chịu 75.000 đồng án phí, chị Trần Thị Thu T1 phải chịu 75.000 đồng án phí; nhưng anh Huỳnh Văn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (chịu thay cho chị T1 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0006496 ngày 13-12-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh Huỳnh Văn B được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện T; -CCTHADS huyện T; -UBND xã N; -Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Mỹ Chấm |