- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T và chị Lê Thị Bích T1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Hữu T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Chị Lê Thị Bích T1, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T và chị Lê Thị Bích T1.
Quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Hữu T và chị Lê Thị Bích T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 184/01 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 15 tháng 12 năm 2009 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hữu T và chị Lê Thị Bích T1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Hữu T và chị Lê Thị Bích T1 thống nhất có 02 người con chung là cháu Lê Trọng Â, sinh ngày 28 tháng 02 năm 2011 và cháu Lê Hữu N, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2015. Anh Lê Hữu T và chị Lê Thị Bích T1 thống nhất giao các con chung cho chị Lê Thị Bích T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện nay chị Lê Thị Bích T1 đang nuôi dưỡng cháu Lê Trọng  và cháu Lê Hữu N. Anh Lê Hữu T và chị Lê Thị Bích T1 thống nhất, thoả thuận anh Lê Hữu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền mỗi con là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi các con từ đủ 18 tuổi. Anh Lê Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng anh Lê Hữu T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Lê Thị Bích T1. Khi cần thiết anh Lê Hữu T và chị Lê Thị Bích T1 đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Anh Lê Hữu T và chị Lê Thị Bích T1 thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Anh Lê Hữu T và chị Lê Thị Bích T1 thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Hữu T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn và số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Lê Hữu T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001560 ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Ủy ban nhân dân xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Công Minh |