- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chính - Láng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bồ Xuân C và chị Trần Thị L 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Oai, ngày 14 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024 giữa: Nguyªn ®¬n: Anh Bồ Xuân C, sinh năm 1988. Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1991. Đêu trú tại: Trại giam T, xã X, huyện T, TP. H
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bồ Xuân C và chị Trần Thị L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bồ Xuân C và chị Trần Thị L đều đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung là Bồ Xuân Nhi, sinh ngày 3/1/2014 và Bồ Xuân Bình, sinh ngày 20/3/2016 Ghi nhận sự tự nguyện của anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con chung 6.000.000 đồng/tháng/2con (tức 3.000.000 đồng/tháng/con) từ thời điểm Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật hoặc cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thỏa thuận, thay đổi khác. Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh C tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền cấp dưỡng nuôi con. (được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020769 ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Oai; - Chi cục THADS huyện Thanh Oai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI Thẩm phán Nguyễn Thị Kiểm |