- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Thuận tình ly hôn D - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Mỹ D và ông Nguyễn Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST-HNGĐ | PH, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ D, sinh năm 1995; trú tại: Thôn PT, xã HQN, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1995; trú tại: Thôn QH, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024; đơn thay đổi quyền nuôi con và đơn rút đơn thay đổi quyền nuôi con của bà Võ Thị Mỹ D.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 và đơn rút đơn thay đổi quyền nuôi con của bà Võ Thị Mỹ D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Mỹ D và ông Nguyễn Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Võ Thị Mỹ D và ông Nguyễn Văn P có 01 con chung Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 14/01/2018. Bà D và ông P thống nhất giao con chung Nguyễn Khánh Đ cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc. Ông P không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con.
Bà Võ Thị Mỹ D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Võ Thị Mỹ D và ông Nguyễn Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị Mỹ D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà D đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004698 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho bà Võ Thị Mỹ D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện PH; - THADS huyện PH; - UBND xã HT (Giấy CNKH số 45, ngày 27/3/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Minh Nhật |