vanban.org

Quyết định 72/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QĐST-DSTân Phước, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 320/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1969

2. Ông Trịnh Văn Bé T, sinh năm: 1964

Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Phan Văn B số tiền 360.000.000 đồng. Thời gian thực hiện việc trả nợ như sau:

+ Ngày 16/3/2025 trả 25.000.000 đồng.

+ Ngày 16/4/2025 trả 25.000.000 đồng.

+ Ngày 16/5/2025 trả 25.000.000 đồng.

+ Ngày 16/6/2025 trả 25.000.000 đồng.

+ Ngày 16/7/2025 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/8/2025 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/9/2025 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/10/2025 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/11/2025 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/12/2025 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/01/2026 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/02/2026 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/3/2026 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/4/2026 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/5/2026 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/6/2026 trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 16/7/2026 trả 20.000.000 đồng.

- Nếu bà Nguyễn Thị H vi phạm 01 lần nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thì phải có trách nhiệm trả đủ cho ông Phan Văn B 01 lần số tiền còn lại.

- Ghi nhận việc ông Phan Văn B tự nguyện rút lại yêu cầu đòi bà Nguyễn Thị H trả cho ông Phan Văn B số tiền 55.000.000 đồng.

- Ghi nhận việc ông Phan Văn B tự nguyện rút lại yêu cầu đòi ông Trịnh Văn Bé T trả cho ông Phan Văn B số tiền 415.000.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị H phải chịu 2.325.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho ông Phan Văn B 10.300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003747 ngày 28/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ