vanban.org

Quyết định 72/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 30/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1954; Địa chỉ: tổ 16, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; Đồng bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 72/2024/QĐST- DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QĐST- DSYên Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22/5/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 177/2023/TLST- DS ngày 12/12/2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1954; Địa chỉ: tổ 16, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;

- Đồng bị đơn:

+ Ông Tạ Hoàng H, sinh năm 1971

+ Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: thôn Lũng, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang;

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Bích N, sinh năm 1966; Địa chỉ: tổ 16, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán nợ: ông Tạ Hoàng H và bà Trần Thị Đ có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Văn C tổng số tiền gốc và lãi tính đến hết tháng 1/2024 là: 540.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bốn mươi triệu đồng). Trong đó tiền nợ gốc là: 500.000.000 (Năm trăm triệu đồng), tiền lãi là: 40.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng). Chia ra ông Tạ Hoàng H và bà Trần Thị Đ mỗi người phải trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền gốc là 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) và số tiền lãi là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

- Về lãi suất: các đương sự thống nhất thoả thuận, ông H và bà Đ phải tiếp tục trả lãi suất của khoản tiền vay cho ông Nguyễn Văn C từ ngày 01/02/2024 cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ trả nợ. Mức lãi suất các bên thoả thuận là 0,6%/ tháng.

- Về kỳ hạn trả nợ cụ thể như sau: hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5/2024, ông Tạ Hoàng H và bà Trần Thị Đ mỗi tháng phải trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), chia ra ông H và bà Đ mỗi người phải trả 10.000.000đ (mười triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp ông bà H Đ vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên thì ông Nguyễn Văn C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành đối với toàn bộ số tiền mà ông H và bà Đ phải trả.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Tạ Hoàng H và bà Hà Thị Đông phải chịu án phí là 6.400.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm nghìn đồng), chia ra ông H và bà Đ mỗi người phải chịu 3.200.000đ (ba triệu hai trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn C phải chịu án phí là 6.400.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) nhưng được miễn án phí do là người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ