vanban.org

Quyết định 72/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thái T, sinh năm 1979. Nơi thường trú: Ấp G, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Chỗ ở hiện nay: Ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Tăng Thị L, sinh năm 1961. Địa chỉ: Khóm B, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: 1/ Phạm Văn C, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thái T - Phạm Văn C + Bùi Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 72/2024/QĐST-DS
Tân Hồng, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 264/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Thái T, sinh năm 1979. Nơi thường trú: Ấp G, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Chỗ ở hiện nay: Ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Tăng Thị L, sinh năm 1961. Địa chỉ: Khóm B, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: 1/ Phạm Văn C, sinh năm 1982; Nơi thường trú: Tổ C, P, A, T, An Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2/ Bùi Phước N, sinh năm 1984 (vợ ông C). Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Văn C và bà Bùi Phước N đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Huỳnh Thái T số tiền vay còn thiếu gốc là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng), không có lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Phạm Văn C và bà Bùi Phước N đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. + Ông Huỳnh Thái T không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho ông Huỳnh Thái T 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (do Tăng Thị L nộp thay) theo biên lai thu số: 0010385 ngày 13-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ