- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản và tranh chấp hợp đồng dân sự về việc góp hụi giữa Bùi Thị N với Hà Thị N"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 72/2024/QĐST-DS | M, ngày 27 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1) Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N - Sinh năm: 1969, địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng S - Sinh năm: 1997, địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre (Hợp đồng ủy quyền ghi ngày 09/7/2024 được chứng thực ngày 09/7/2024 tại UBND thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre).
2) Bị đơn: Bà Võ Hà N1 - Sinh năm: 1989; địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Bà Võ Hà N1 có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị N tổng số tiền vay và tiền hụi còn nợ là 160.000.000VNĐ (một trăm sáu mươi triệu đồng).
2.2) Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3) Về án phí:
2.3.1. Hoàn trả lại cho bà Bùi Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà N đã nộp là 2.100.000VNĐ (hai triệu một trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004595 và 1.984.500VNĐ (một triệu chín trăm tám mươi bốn ngàn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004593 cùng ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
2.3.2. Bà Võ Hà N1 tự nguyện chịu 4.000.000VNĐ (bốn triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Mỏ Cày Bắc; - Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | Nguyễn Văn Nguyên |