vanban.org

Quyết định 72/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 27/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Bùi Như L – Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số: 01/2024/UQN ngày 01/8/2024). * Bị đơn: Ông Văn Tiến L1, sinh năm 1986; địa chỉ: Khu phố C, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V- Văn Tiến L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QĐST-DSĐông Hà, ngày 27 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2024/TLST-DS ngày 12/11/2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Bùi Như L – Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số: 01/2024/UQN ngày 01/8/2024).

* Bị đơn: Ông Văn Tiến L1, sinh năm 1986; địa chỉ: Khu phố C, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Ông Văn Tiến L1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền nợ theo Hợp đồng thẻ tín dụng số LN2102013362853 lập ngày 05/02/2021 và hợp đồng thẻ tính dụng lập ngày 30/01/2021, tính đến ngày 19/12/2024 là: 1.273.343.565 (Một tỷ hai trăm bảy mươi ba triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi lăm) đồng. Trong đó, N gốc: 800.697.103 đồng (Hợp đồng tín dụng số LN2102013362853 là: 757.794.997 đồng; Hợp đồng thẻ tín dụng: 42.902.106 đồng); nợ lãi và tiền phạt: 472.646.462 đồng (Lãi trong hạn Hợp đồng tín dụng số LN2102013362853 tính đến ngày 04/12/2022 là: 18.853.543 đồng; nợ lãi quá hạn Hợp đồng tín dụng số LN2102013362853 tính từ ngày 05/12/2022 đến 19/12/2024: 394.469.667 đồng; tiền phạt do chậm trả lãi Hợp đồng tín dụng số LN2102013362853: 9.059.139 đồng; nợ lãi của Hợp đồng thẻ tín dụng: 50.264.113 đồng).

Ông Văn Tiến L1 tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN2102013362853 ngày 05/02/2021 và Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 30/01/2021, kể từ ngày 20/12/2024 cho đến ngày ông Văn T Lực thanh toán hết nợ và tất toán hợp đồng.

Trong trường hợp ông Văn Tiến L1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền nợ vay nêu trên cho Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tô Nhãn hiệu TOYOTA CAMRY; biển kiểm soát số: 74A-139.09; số khung: MR2BF3HK504013553, số máy: 24R2546611; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 74002803 do Phòng CSGT - Công an tỉnh Q cấp ngày 05/02/2021 mang tên chủ sở hữu Văn Tiến Lực để thu hồi toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V.

Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Văn T Lực có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản tiền còn nợ cho Ngân hàng. Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành số tiền còn lại theo quy định của pháp luật.

Trường hợp số tiền bán/ xử lý tài sản đảm bảo lớn hơn số tiền ông L1 có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng thì số tiền còn lại sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp được hoàn trả lại cho ông Văn Tiến L1.

2.1. Về án phí: Ông Văn Tiến L1 thoả thuận chịu 25.100.000 (Hai mươi lăm triệu một trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 21.992.000 (Hai mươi mốt triệu chín trăm chín mươi hai nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000575 ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ