- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N A - Lê Thị Thu C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 251/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần N A (N A Bank).
Địa chỉ trụ sở: Phường X, Quận XX, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Võ Đ – Nhân viên xử lý nợ và ông Nguyễn Minh D – Chuyên viên xử lý nợ (theo giấy ủy quyền số 567A/2024/UQ-AMC ngày 26/7/2024).
Địa chỉ liên hệ: phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu C, sinh năm 1993.
Địa chỉ: xã Trung H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Hoàng Bảo T, sinh năm 2015.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Trân: Bà Lê Thị Thu C, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: xã Trung H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Thu C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP N A (N A Bank) số tiền 1.184.859.075 (một tỷ một trăm tám mươi bốn triệu tám trăm năm mươi chín nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng). Trong đó: Tiền gốc: 883.982.236 đồng; tiền lãi: 300.876.839 đồng.
- Bà Lê Thị Thu C còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày (sau ngày hòa giải) cho đến ngày thanh toán hết khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP N A (N A Bank) theo Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số: 0158/2021/712-TD-CV ngày 09/12/2021; Giấy nhận nợ số: 01/GNN-0158/2021/712-TD-CV ngày 10/12/2021 và giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 0305/2021/712-CV ngày 13/12/2021 của Ngân hàng TMCP N A (N A Bank).
Tài sản thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: Thửa đất số: 390, tờ bản đồ số: 6; Địa chỉ: Xã Trung H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai; Diện tích: 96,4m2; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn 87m2, đất trồng cây lâu năm 9,4m2; Thời hạn sử dụng đất: Đất ở tại nông thôn lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến ngày 30/04/2046. Đã được Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 365377, vào sổ cấp GCN số CS 03451 cấp ngày 12/02/2015 cho bà Lê Thị Thu C.
- Về án phí: Bị đơn bà Lê Thị Thu C phải nộp 23.772.886 đồng (hai mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm tám mươi sáu đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
- Về chi phí tố tụng: Bà Lê Thị Thu C phải có nghĩa vụ chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo Quyết định xem xét thẩm định tại chỗ số 339/2024/QĐ – XXTĐTC ngày 02/8/2024 và chi phí thu thập tài liệu chứng cứ với số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP N A (N A Bank) số tiền 22.025.760 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007367 ngày 03 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Trảng Bom; - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Liên |