vanban.org

Quyết định 72/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 26/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Á; Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: ông Tạ Duy Trường - Chức vụ: Giám đốc SeABank Chi nhánh Hà Nộ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng Á; * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QĐST- DSQuốc Oai, ngày 26 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 89/2024/TLDS – ST ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024.

[2] Hồ sơ vụ án thể hiện bị đơn vay vốn tại Ngân hàng Á theo các Hợp đồng sau:

- Hợp đồng cho vay từng lần số REF2230000217/HDTD/HN3-NVQ ngày 01/11/2022 với nội dung cụ thể như sau: số tiền vay: 1.900.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: vay bù đắp mua bất động sản; thời hạn vay: từ ngày 09/11/2022 đến 09/3/2046;

- Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số REF2231400129/ HDTD/HN3-NVQ ngày 15/11/2022 với nội dung cụ thể như sau: Hạn mức vay: 500.000.000 đồng; Mục đích sử dụng: vay tiêu dùng; Thời hạn vay: 12 tháng, từ ngày 17/11/2022 đến 17/11/2023;

- Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế (Visa) ngày 20/10/2022, hạn mức được cấp là: 100.000.000 đồng;

[3] Nội dung các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Á; Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: ông Tạ Duy Trường - Chức vụ: Giám đốc SeABank Chi nhánh Hà Nội; người đại diện theo ủy quyền lại: ông Lê Văn Tú và bà Nguyễn Thị Tuyết theo Giấy ủy quyền số 67/2024/UQ-SeABank ngày 02/05/2024.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981; cùng cư trú: đội 1, thôn T, xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả Ngân hàng Á số tiền tạm tính đến ngày 19/6/2024 theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2230000217/HDTD/HN3-NVQ ngày 01/11/2022; Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số REF2231400129/HDTD/HN3-NVQ ngày 15/11/2022 và Hợp đồng thẻ tín dụng quốc tế (Visa) ngày 20/10/2022 với tổng dư nợ tạm tính đến ngày 19/6/2024 là: 2.596.060.470 đồng (Bao gồm: 2.378.274.844 đồng tiền nợ gốc; 121.419.045 đồng tiền nợ lãi trong hạn và 96.366.581 đồng tiền nợ lãi quá hạn). Cụ thể:

- Hợp đồng cho vay từng lần số REF2230000217/HDTD/HN3-NVQ ngày 01/11/2022 gồm: 1.818.568.000 đồng tiền nợ gốc; 118.068.086 đồng tiền nợ lãi trong hạn và 5.310.650 đồng tiền nợ lãi quá hạn;

- Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số REF2231400129/HDTD/HN3-NVQ ngày 15/11/2022 gồm: 461.379.144 đồng tiền nợ gốc; 3.350.959 đồng tiền nợ lãi trong hạn và 56.432.672 đồng tiền nợ lãi quá hạn;

- Hợp đồng thẻ tín dụng quốc tế (Visa) ngày 20/10/2022 gồm: 98.327.700 đồng tiền nợ gốc; 0 đồng tiền nợ lãi trong hạn và 34.623.259 đồng tiền nợ lãi quá hạn;

2.2. Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục trả nợ cho SeABank số tiền nợ lãi, phạt, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF2230000217/HDTD/HN3-NVQ ngày 01/11/2022; Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số REF2231400129/HDTD/HN3-NVQ ngày 15/11/2022 và Hợp đồng thẻ tín dụng quốc tế (Visa) ngày 20/10/2022, kể từ ngày 20/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.3. Trong trường hợp ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận đối với số tiền nợ trong Hợp đồng cho vay từng lần số REF2230000217/HDTD/HN3-NVQ ngày 01/11/2022; Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số REF2231400129/HDTD/HN3-NVQ ngày 15/11/2022 và Hợp đồng thẻ tín dụng quốc tế (Visa) ngày 20/10/2022 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 137, tờ bản đồ số: 04, BĐĐC xã Lộc Thịnh vẽ năm 2006, diện tích đất: 341m2 đất, địa chỉ: Làng Hép, xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 079795, số vào sổ cấp GCN: CS1514 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 04/08/2022; ngày 18/10/2022, chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị T (Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản).

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng, thì ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị T phải thanh toán cho Ngân hàng Á khoản tiền 10.000.000 đồng chi phí tố tụng.

3. Về án phí: ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị T phải nộp 41.960.605 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng Á tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng, theo biên lai thu số 0020012 ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ