- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Công ty Chè Song Lô - Ngô Thu Hương"
- Tòa quyết gì? C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST- DS | Tuyên Quang, ngày 09 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà
Hội thẩm nhân dân: Bà Lý Thị Nhân và ông Đinh Công Định
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2023/TLST- DS ngày 14 tháng 11 năm 2023;
XÉT THẤY
Tại phiên toà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần C.
Địa chỉ: Thôn A, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Đức T - Tổng Giám đốc Công ty cổ phần C
Người đại diện theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc Công ty cổ phần C:
- Ông Vũ Đức T1 - Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần C.
Địa chỉ: Số nhà E, tổ dân phố B, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
- Bà Nguyễn Thị Tuyết N – Cán bộ Công ty cổ phần C.
Địa chỉ: Thôn F, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Chị Ngô Thị Thu H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Tổ A, phường Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Chấm dứt Hợp đồng giao khoán sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trồng cây ngắn ngày (không số) đã ký kết ngày 25 tháng 5 năm 2010, giữa Công ty cổ phần C và chị Ngô Thị Thu H. Thời hạn đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- Chị Ngô Thị Thu H có nghĩa vụ nhổ, di chuyển toàn bộ cây Chanh trên diện tích đất được đo đạc theo hiện trạng nằm trên một phần các thửa đất ứng với bản đồ địa chính của Công ty cổ phần C đang quản lý là thửa số 360,392,361,382,403 có diện tích là 1.826,5m2; tại một phần các thửa đất ứng với bản đồ địa chính của Công ty cổ phần C đang quản lý là thửa số 306,301,296,313 có diện tích 1.233,1 m2 đất sản xuất nông nghiệp; địa chỉ thửa đất hiện nay tại tổ dân phố B, phường Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, để trả lại đất cho Công ty cổ phần C. (có sơ đồ mảnh trích đo hiện trạng kèm theo)
-Chị Ngô Thị Thu H phải nộp tiền thuê đất cho Công ty cổ phần C 06 tháng cuối năm 2020 là: 610.880 đồng; năm 2021 số tiền còn phải nộp 794.752 đồng; năm 2022 là 794.752 đồng; và 6 tháng đầu năm 2023 là 567.680 đồng. Tổng tiền thuê đất phải nộp là: 2.768.064 đồng. (Hai triệu, bảy trăm sáu mươi tám nghìn, không trăm sáu tư đồng)
-Về chi phí tố tụng: Chị Ngô Thị Thu H phải hoàn trả cho Công ty cổ phần C toàn bộ tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản có tranh chấp là 8.267.000 đồng (tám triệu hai trăm sáu mươi bẩy nghìn đồng)
Tr êng hîp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả t ¬ng øng víi thêi gian chËm tr¶. Lãi suất ph¸t sinh do chËm tr¶ tiÒn ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i kho¶n 2 ĐiÒu 468 Bé luËt d©n sù n¨m 2015
- Về án phí: Chị Ngô Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu chấm dứt hợp đồng và phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự đối với yêu cầu nộp tiền thuê đất. Tổng cộng chị Ngô Thị Thu H phải chịu 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).
- Công ty cổ phần C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần C toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000218, ngày 15 tháng 11 năm 2023, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị quyền cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./ N¬i nhËn:
| XỬ - TAND tØnh Tuyªn Quang; TÒA - VKSND thµnh phè TQ (2 b¶n); - THADS thµnh phè TQ; - C¸c bªn ®ư¬ng sù; - Lưu hå s¬. H1 CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Đinh Công Định – Lý Thị Nhân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN Nguyễn Thị Thu THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hà |