vanban.org

Quyết định 72/2024/HNST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T và chị Phạm Thị Th.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Phạm Thị Th. Về con chung: Có 01 co chung là Nguyễn Trung D, sinh ngày 27/12/2011. Giao cho anh Nguyễn Xuân T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trung D đến khi cháu D trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự tha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T và chị Phạm Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 08 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1987. Bị đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm: 1988. Cùng địa chỉ: Thôn Pheo, xã Minh Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T và chị Phạm Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Phạm Thị Th.

- Về con chung: Có 01 co chung là Nguyễn Trung D, sinh ngày 27/12/2011. Giao cho anh Nguyễn Xuân T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trung D đến khi cháu D trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Sau khi ly hôn, chị T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. + Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2024 đến khi cháu Nguyễn Trung D tròn, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi khác.

- Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung, tài sản riêng: Không có.

- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Anh T đã nộp 300.000đồng tại chi cục thi hành án huyện Ba Vì theo biên lai số 0013961, ngày 26/02/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ