vanban.org

Quyết định 72/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V H H và chị H T L H. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu V H D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 72 /2023/QĐST- HNGĐ
Bỉm Sơn, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án mục 1.1 phần B danh mục về lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số : 88 /2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc “ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh V H H sinh năm 1967

2/ Chị H T L H sinh năm 1975

Đều trú tại: Khu phố Đ, phường Đ, thị xã B, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Tại bản tự khai, quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự trình bày: Anh V H H và chị H T L H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ ( xã H cũ), thị xã B, tỉnh T vào ngày 13/03/2005 . Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp về tính cách nên thường xuyên cãi vã nhau, cuộc sống không có hạnh phúc . Đến nay, anh V H H và chị H T L H đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh V H H và chị H T L H.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu V H D

( nữ ) sinh ngày 27/ 8 /1996 và cháu V H L ( nam) sinh ngày 23/12/1999. Các cháu đã đến tuổi thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V H H và chị H T L H.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu V H D

( nữ ) sinh ngày 27/ 8 /1996 và cháu V H L ( nam) sinh ngày 23/12/1999. Các cháu đã đến tuổi thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Các đương sự đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự anh V H H và chị H T L H mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), hai bên thống nhất anh H nộp tiền lệ phí phần của hai người phải nộp. Chuyển số tiền anh V H H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2021 /0005443 ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B sang phần lệ phí của anh H và chị H . Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ