vanban.org

Quyết định 72/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H.

Về quan hệ con chung: Giao các con chung là Nguyễn Văn Nhật T, (Giới tính: Nam) sinh ngày 16/9/2012 và cháu Nguyễn Diệp Nh (Giới tính: Nữ), sinh ngày 11/11/2016 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị M mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H M
TỈNH N A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2023/QĐST- HNGĐH M, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1988.

Trú tại: Thôn 3, xã Qu V, thị xã H M, tỉnh N A.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985.

Trú tại: Thôn 3, xã Qu V, thị xã H M, tỉnh N A.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của luật hôn nhân và gia đình; Điều 26, Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H.

2. Về quan hệ con chung: Giao các con chung là Nguyễn Văn Nhật T, (Giới tính: Nam) sinh ngày 16/9/2012 và cháu Nguyễn Diệp Nh (Giới tính: Nữ), sinh ngày 11/11/2016 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị M mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), mỗi con chung mỗi tháng 500.000 đồng.

Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung bắt đầu từ tháng 8/2023 cho đến lúc các con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, ngoài khoản tiền chậm trả còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán..

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Anh Nguyễn Văn H người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc các con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.

Vì lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về quan hệ tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H M, tỉnh N A theo biên lai nộp tiền số: 0003730 ngày 07/4/2023.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ