- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận S thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Hữu S và bà Nguyễn Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2023/QĐST-HNGĐ | Sông Công, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân S thụ lý số: 77/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Hoàng Hữu S - Sinh ngày: 03/9/1962;
Nơi cư trú: TDP Pha, phường L, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y - Sinh ngày: 05/8/1969;
Nơi cư trú: TDP Pha, phường L, , thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân S;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 24, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương S được ghi trong biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương S nào thay đổi ý kiến về S thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận S thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Hữu S và bà Nguyễn Thị Y.
2. Công nhận S thoả thuận của các đương S cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Hữu S và bà Nguyễn Thị Y tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành (Trên 18 tuổi), nên không đặt ra giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Ông S và bà Y tự thỏa thuận, phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Ông S và bà Y đều xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Hoàng Hữu S tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân S thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001097 ngày 19 tháng 6 năm 2023. Ông S được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương S; - VKSND thành phố. Sông Công; - CCTHADS thành phố. Sông Công; - UBND phường L, TP. Sông Công - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Toản |