- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Hoàng Lê N khởi kiện xin ly hôn anh Đặng Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoàng Lê N và anh Đặng Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2023/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 13 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 130/2023/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Hoàng Lê N, sinh năm 1982; địa chỉ: Số B đường T, tổ dân phố Đ, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Đặng Anh T, sinh năm 1977; địa chỉ: Số B đường T, tổ dân phố Đ, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoàng Lê N và anh Đặng Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Hoàng Lê N và anh Đặng Anh T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị N và anh T cùng khai có 02 con chung: Cháu Đặng Trần Bảo N1, sinh ngày: 01/3/2007 và cháu Đặng Trần Bảo H, sinh ngày: 21/01/2012. Sau khi ly hôn chị N, anh T đã thống nhất, thỏa thuận giao hai con chung là cháu Bảo N1, cháu Bảo H cho anh Trung trực t chăm sóc nuôi dưỡng; cũng phù hợp với nguyện vọng của hai cháu Bảo N1, Bảo H xin được ở với bố T sau khi bố mẹ ly hôn. Anh T tự nguyện không yêu cầu chị N đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Chị N, anh T cùng thừa nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N, anh T thoả thuận chị Na chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con các đương sự không phải chịu. Chị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23, số: 0001001 ngày 01/12/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND xã Đức Ninh, TP. Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Minh |