vanban.org

Quyết định 72/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Xuân L 2.

Về tình cảm: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Xuân L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 25/02/1992 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc T và Nguyễn Thị Xuân L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Xuân L 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 543/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 giữa: 1/ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1963. ĐKHKTT tại: Nhà tập thể A9 phường T, quận T, Hà Nội. Trú tại: KĐT N, phường X, quận Bắc Từ L, Hà Nội. 2/ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân L, sinh năm 1966. ĐKHKTT tại: Nhà tập thể A9 phường T, quận T, Hà Nội. Trú tại: KĐTM T, phường T, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Xuân L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Xuân L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 25/02/1992 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp nhau. Nay ông T và bà L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho ông bà được ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Xuân L có 02 con chung là Nguyễn Anh T (nam), sinh ngày 12/07/1992 và Nguyễn Hà A (nữ), sinh ngày 15/07/2002. Hiện nay, cả hai con đều đã trưởng thành việc ở với ai là do các con tự quyết định.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Xuân L tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị Xuân L xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét

- Về án phí: Ông Nguyễn Quốc T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0018869 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ