- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị M và anh Bùi Văn B 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2023/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị M sinh năm 1988; địa chỉ phố 1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn B sinh năm 1986; địa chỉ phố 1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị M và anh Bùi Văn B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị M và anh B không có con chung. Chị M có 02 con riêng là cháu Nguyễn Thị Ngọc C1 sinh ngày 06/01/2011 và cháu Nguyễn Duy C2 sinh ngày 24/6/2013; chị M và anh B thỏa thuận giao cả hai cháu C1 và cháu C2 cho chị M nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi; chị M không yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi cháu C1 và cháu C2 cho chị M. Về tài sản: Chị M và anh B cùng trình bày, vợ chồng không có tài sản. Vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì. Về án phí: Chị M và anh B thỏa thuận chị M chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001615 ngày 28/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, chị M được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Y - UBND xã - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |