vanban.org

Quyết định 72/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị L và anh Đinh Văn L1.

Phòng NV- THA TAND T.Bình Định; VKSND H.Vân Canh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị L và anh Đinh Văn L1.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VÂN CANH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2023/QĐST-HNGĐVân Canh, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Chị Tô Thị L, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện V, tỉnh B * Bị đơn: Anh Đinh Văn L1, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện V, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị L và anh Đinh Văn L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Tô Thị L và anh Đinh Văn L1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Tô Thị L và anh Đinh Văn L1 đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Chị Tô Thị L và anh Đinh Văn L1 đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 01 Điều 12, Điều 14, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị Tô Thị L phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Tô Thị L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003115 ngày 05/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh B. Hoàn trả lại cho chị Tô Thị L 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Anh Đinh Văn L1 thuộc diện hộ nghèo và có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ