vanban.org

Quyết định 72/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị L và anh Sa Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phùng Thị L và anh Sa Văn K đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Sa Bảo A, sinh ngày 10/11/2012. Khi ly hôn cả hai anh chị thống nhất, thỏa thuận là. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn L - K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị L và anh Sa Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN S
TỈNH PHÚ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2023/QĐST-HNGĐTân Sơn, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1989. Địa chỉ: khu C, xã Kim T, huyện Tân S, tỉnh Phú T.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Ông Lã Thành Công – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú T.

- Bị đơn: Anh Sa Văn K, sinh năm 1989. Địa chỉ: khu C, xã Kim T, huyện Tân S, tỉnh Phú T.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Sang – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị L và anh Sa Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phùng Thị L và anh Sa Văn K đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Sa Bảo A, sinh ngày 10/11/2012. Khi ly hôn cả hai anh chị thống nhất, thỏa thuận là.

Giao cho chị Phùng Thị L được trực tiếp chông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Sa Bảo A, sinh ngày 10/11/2012 cho đến khi cháu A khôn lớn, thành niên và anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L cho cháu A vì chị L tự nguyện không yêu cầu. Anh K được quyền thăm nom, chăm sóc, gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung, công sức đóng góp của hai vợ chồng. Cả hai anh, chị đều thỏa thuận tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phùng Thị L và anh Sa Văn K cả hai đều được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm vì chị L và anh K là người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ