- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Trung K."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Trung K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 72/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Minh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Như Trang;
2. Bà Đoàn Thị Duyên;
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2023/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số nhà xxx, đường L, tổ yy, phường Tr, thành phố Th, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Trung K, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn A, xã Th, huyện K, tỉnh Thái Bình.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Trung K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị T và anh K có 01 con chung là Trần Tuấn H, sinh ngày 27/4/2019.
- Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Tuấn H, sinh ngày 27/4/2019.
Ghi nhận việc chị T không yêu cầu anh K cấp dưỡng cho con.
- Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:
Chị T tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001901 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, hoàn trả lại chị T 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Vksnd huyện Kiến Xương; - Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương; - Ubnd xã Th; - Lưu hồ sơ, vp Tòa án. | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Minh Đức |