vanban.org

Quyết định 72/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 27/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Mạnh H - Diệp Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2023/QĐST-DSH, ngày 27 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 237/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu

- Bị đơn: Ông Diệp Văn T, sinh năm 1968

Bà Lê Thị N, sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: Ấp C, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Diệp Văn T và bà Lê Thị N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Mạnh H số tiền nợ là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về phần án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 10.000.000 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định là 5.000.000 đồng. Ông T, bà N tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên ông Tám, bà Ngân phải nộp 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Ông Nguyễn Mạnh H đã dự nộp tạm ứng án phí 11.150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004914 ngày 04/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H được hoàn lại toàn bộ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ