- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 168/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Thị T, sinh năm xxxx. Địa chỉ: Số xxxx đường P1, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Ông Trần Duy T1, sinh năm xxxx. Địa chỉ: Số xxxx đường P1, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc dân sự thụ lý số 168/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022, những nội dung các đương sự đã thống nhất:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Trần Duy T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Trần Duy T1 thống nhất có 02 con chung tên Trần Thiên D (nữ), sinh ngày xxxxxx và Trần Duy An P (nam), sinh ngày xxxxxx. Bà T và ông T1 thống nhất cháu Thiên D sẽ do ông T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; cháu An P sẽ do bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà T và ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà T, ông T1 không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Thiên D và cháu An P, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà T, ông T1 thống nhất tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Bà T, ông T1 xác định không có.
- Về lệ phí Tòa án: Bà T, ông T1 mỗi người phải nộp 150.000 đồng, bà T tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân thay ông T1, chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp thành lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Trần Duy T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Thiên D (nữ), sinh ngày xxxx cho ông T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Trần Duy An P (nam), sinh ngày xxxxx cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà T và ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà T, ông T1 không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Thiên D và cháu An P, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà T và ông T1 thống nhất tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét, nếu sau này P sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Bà T và ông T1 xác định không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này P sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà T, ông T1 mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Bà T tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân thay ông T1, bà T phải nộp 300.000 đồng. Bà T được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001778 ngày 15-3-2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, bà T không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Ninh Kiều; - UBND xã T1 Mỹ, H. T1 Chương; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Phượng |