vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Q thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 00027xx ngày 10 tháng 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72 /2022/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 22 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 219/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn H, xã I, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Chị Đỗ Thị Q, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Tổ dân phố xx, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Q là vợ chồng có đăng ký kết hôn, tự nguyện đi đến hôn nhân ngày 27 tháng 9 năm 2016 tại Uỷ ban nhân dân xã I, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng sống chung hạnh phúc với nhau một thời gian đầu, sau đó xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không không hợp nhau, mâu thuẫn về cách sống, quan điểm nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Hiện nay vợ chồng không còn ai quan tâm đến ai nữa, đã không sống chung với nhau từ tháng 5 năm 2022, vợ chồng không thể hòa giải để quay về đoàn tụ được. Xác định tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài. Nay anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Q thuận tình cùng làm đơn yêu cầu Toà án công nhận cho được thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Q trong thời gian chung sống không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về chia tài sản chung và vay nợ: Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Q không yêu cầu giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 00027xx ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Q thống nhất thuận tình ly hôn.

1.2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 00027xx ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ