vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981 Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1981 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2022/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 120/2021/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981

Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1981

Đều trú tại: Thôn 10, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57; 58; 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981

Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1981

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Hoàng Thị L thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung của anh H, chị L là Nguyễn Văn P, sinh ngày 06/9/2015 cho đến khi con trưởng thành.

Giao cho chị Hoàng Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung của anh H và chị L là Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 04/3/2008 và Nguyễn Thị Ngân H, sinh ngày 07/9/2012 cho đến khi các con trưởng thành.

Con chung Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 21/9/2002 đã đủ 18 tuổi, trưởng thành, lập gia đình riêng nên anh H, chị L đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Văn H và chị Hoàng Thị L đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung.

Anh Nguyễn Văn H và chị Hoàng Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ: Anh Nguyễn Văn H và chị Hoàng Thị L tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H thỏa thuận phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003385 ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn H tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ