- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn S - Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2022/QĐST - HNGĐ | Phú Thiện, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2022/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1972.
Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 8, thị trấn PT, huyện PT, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc nuôi con: 04 con là Hoàng Kim N, sinh ngày 04/10/2000;
Hoàng Kim P, sinh ngày 23/10/2001; Hoàng Thị H1, sinh ngày 30/6/2003 và Hoàng Nhật L, sinh ngày 02/01/2010. Ba con chung là N, P và H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Giao con là Hoàng Nhật L, sinh ngày 02/01/2010 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Thời hạn nuôi con của chị H tính từ ngày 30/11/2022 cho đến lúc con chung thành niên và tự lập được hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và tài sản để tự nuôi mình.
Vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở thực hiện quyền này.
Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Anh Hoàng Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn (Nộp thay cả phần chị Phạm Thị H). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007983 ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho anh S số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Phú Thiện; - UBND thị trấn Phú Thiện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Đình Mạnh |