vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Phụng và ông Nguyễn Thành Nhơn.

Các đương sự; TAND tỉnh Ninh Thuận; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Phụng và ông Nguyễn Thành Nhơn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2022/QĐST-HNGĐN, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2022/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 4 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hoàn N - Sinh năm: 2000 Địa chỉ: P, P, N, Ninh Thuận 2. Bị đơn: anh Trương Văn S - Sinh năm:1999 Địa chỉ: N, P, N, Ninh Thuận Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022.

XÉTTHẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hoàn N và anh Trương Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Nguyễn Thị Hoàn N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Trương Nguyễn Hoàng H – sinh ngày: 23-3-2020; anh Trương Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Hoàn N không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về án phí: chị Nguyễn Thị Hoàn N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí chị Nguyễn Thị Hoàn N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai số 0002480, ngày 28-4-2022. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Hoàn N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND huyện N;

- CCTHADS huyện N;

- UBND thị trấn xã P;

Trần Văn Tùng

- Lưu hồ sơ./. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN N

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH NINH THUẬN Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ

N, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 4 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Phụng - Sinh năm:1976 2. Bị đơn: ông Nguyễn Thành Nhơn - Sinh năm:1974 Cùng địa chỉ: thôn Phước Thiện 3, xã Phước Sơn, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022.

XÉTTHẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Phụng và ông Nguyễn Thành Nhơn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: ông Nguyễn Thành Nhơn và bà Nguyễn Thị Phụng thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn như sau: Giao con chung tên Nguyễn Thành Tài – sinh ngày: 13-10-2010 cho ông Nguyễn Thành Nhơn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà Nguyễn Thị Phụng không phải cấp dưỡng nuôi con do ông Nguyễn Thành Nhơn không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. + Về án phí: bà Nguyễn Thị Phụng tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí bà Nguyễn Thị Phụng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai số 0002462, ngày 12-4-2022. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Phụng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ