- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn S tranh chấp chia thừa kế với ông Huỳnh Văn U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Các nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự
| TÒA ÁN NHÂN D HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2022/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 10 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án D sự thụ lý số: 131/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Các nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1938; Địa chỉ: ấp AK, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bà Huỳnh Thị R, sinh năm 1947; Địa chỉ: ấp AĐ, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Anh Huỳnh Hải D, sinh năm 1989 và anh Huỳnh Quốc V, sinh năm 1998; Địa chỉ: Kp 1, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1961; Địa chỉ: ấp AK, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo uỷ quyền của bà R, ông M, anh D và anh V: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1938; Địa chỉ: ấp AK, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Văn S: Bà Lê Thị Mộng - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Huỳnh Văn U, sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp AK, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp ANA, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bà Trần Thị T, sinh năm 1944; Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1970 và bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1973; Cùng địa chỉ: ấp TT, xã BT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Ông Lê Văn C, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp AĐ, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1960; Địa chỉ: kp 1, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị Kim H: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1938; Địa chỉ: ấp AK, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông S, ông M, bà R, anh D, anh V, bà Hải đồng ý chia cho ông Út diện tích 300m2 thuộc một phần thửa 127 (vị trí 127A) toạ lạc ấp AĐ, xã AT, huyện P.
- Ông Út, bà Hải và anh V đồng ý chia diện tích 867,4m2 thuộc một phần thửa 127 (tại vị tR 127, 127B) và 09 cây xoài; 04 cây mai vàng và 01 ngôi mộ đá nằm bên nhà mộ cho ông S, ông M, bà R và anh D; Do bà T, anh B, chị N và chị P từ chối nhận di sản là thửa đất thuộc thửa 127 (vị tR 127 A) toạ lạc ấp AĐ, xã AT, huyện P nên Toà án không xem xét giải quyết. Đối với thửa 128 và nhà mộ gắn liền với thửa 128, trong nhà mộ có 02 ngôi mộ; thửa 114 và thửa 459 tờ bản đồ số 08 toạ lạc ấp An Điền, xã An Thuận, huyện Thạnh Phú do các đương sự không tranh chấp nên không xem xét giải quyết. Có trích lục họa đồ hiện trạng sử dụng đất thửa 127 tờ bản đồ số 16 tọa lạc ấp A Đ, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre kèm theo. Các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục kê khai đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích nêu trên theo quy định của pháp luật. Về chi phí tố tụng: Ông S đồng nộp toàn bộ chi phí tố tụng là 3.292.000 đồng và đã nộp xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Huỳnh Văn U phải nộp là: 1.125.000 đồng; + Anh Huỳnh Hải D phải nộp là: 813.187 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D sự thì người được thi hành án D sự, người phải thi hành án D sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án D sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án D sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vân |