- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị T -Nguyễn Thị Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2022/ QĐST-DS | Long Hồ, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2022/ TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1961
Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện H, tỉnh L.
Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1952
2/ Ông Lê Văn T, sinh năm: 1949
Cùng địa chỉ: Số 359, tổ 25, ấp N, xã P, huyện H, tỉnh L.
Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Hồng H, ông Lê Văn T là chị Lê Thị Hoàng A, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số 11, đường Lò Rèn, phường 4, thành phố L, tỉnh L.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :
Bị đơn là bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Lê Văn T ( Do chị Lê Thị Hoàng A làm đại diện) đồng ý trả cho nguyên đơn bà Lê Thị T số tiền 200.000.000 đồng ( Hai trăm triệu đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
-Về án phí: Bị đơn là bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Lê Văn T ( Do chị Lê Thị Hoàng A làm đại diện) đồng ý nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng ( Năm triệu đồng), bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Lê Văn T là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí. Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn Nguyễn Thị Hồng H và ông Lê Văn T được miễn đối với phần án phí mà ông bà phải nộp là 2.500.000 đồng ( Hai triệu năm trăm ngàn đồng). Còn đối với phần án phí của nguyên đơn Lê Thị T là 2.500.000 đồng ( Hai triệu năm trăm ngàn đồng), bị đơn Nguyễn Thị Hồng H và ông Lê Văn T ( Do chị Lê Thị Hoàng A làm đại diện) tự nguyện nộp do đó bị đơn Nguyễn Thị Hồng H và ông Lê Văn T ( Do chị Lê Thị Hoàng A làm đại diện) phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -Đương sự trong vụ án; -VKSND huyện Long Hồ; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Công Bằng |