- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank - Tú"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2022/QĐST-DS | Long Biên, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Địa chỉ: số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành
phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn:
1) Ông Cao Duy Thịnh – Trưởng BP xử lý nợ khách hàng cá
nhân
2) Ông Nguyễn Văn Nam – Cán bộ xử lý nợ
3) Ông Phạm Văn Tuyên – Cán bộ xử lý nợ
Theo Văn bản ủy quyền số 315/2022/UQ-VPB ngày 08/3/2022
của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Bị đơn:
Anh Đặng Việt T1, sinh năm 19xy
Địa chỉ: phố Thượng Thanh, phường Thượng Thanh, quận Long
Biên, thành phố Hà Nội.
(Do anh Đặng Việt T2 là đại diện theo ủy quyền).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đặng Văn L, sinh năm 195x
2. Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 195z
Ông L, bà T3 ủy quyền cho chị H đại diện tham gia tố tụng.
3. Anh Đặng Việt T2, sinh năm 197z
4. Chị Trần Thu H, sinh năm 198y
5. Cháu Đặng Phương L, sinh năm 20xx
6. Cháu Đặng Hải A1, sinh năm 20yy
7. Cháu Đặng Phan A2, sinh năm 20xy
(Các cháu Linh, Hải A1 và Phan A2 do anh T2 và chị H là bố, mẹ
đẻ đại diện)
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trú cùng địa chỉ:
phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Xác nhận anh Đặng Việt T1 còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền 3.495.500.894 đồng (ba tỷ, bốn trăm chín mươi lăm triệu, năm trăm nghìn, tám trăm chín mươi tư đồng), trong đó nợ gốc là 2.550.141.522 đồng (hai tỷ, năm trăm năm mươi triệu, một trăm bốn mươi mốt nghìn, năm trăm hai mươi hai đồng), nợ lãi (bao gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn) là 876.317.394 đồng (tám trăm bảy mươi sáu triệu, ba trăm mười bảy nhginf, ba trăm chín mươi tư đồng) và lãi chậm trả (phạt vi phạm hợp đồng) là 69.041.978 đồng (sáu mươi chín triệu, không trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm bảy mươi tám đồng), phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2004032315304 ngày 14/4/2020, Hợp đồng cho vay số LN2003042220199 ký ngày 14/4/2020 và Giấy đề nghị vay vốn có TS bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, HĐ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không TS bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử, ký ngày 27/4/2020, tạm tính đến ngày 03/6/2022.
2) Anh Đặng Việt T1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền 3.495.500.894 đồng (ba tỷ, bốn trăm chín mươi lăm triệu, năm trăm nghìn, tám trăm chín mươi tư đồng) cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo phương thức và lộ trình thanh toán như sau:
- Ngày 30/6/2022: thanh toán số tiền 100.000.000 đồng trừ vào nợ gốc;
- Ngày 30/7/2022: thanh toán số tiền 100.000.000 đồng trừ vào nợ gốc;
- Ngày 30/8/2022:
Thanh toán nốt số tiền nợ còn lại là 3.295.500.894 đồng tính đến ngày 03/6/2022, bao gồm 2.350.141.522 đồng tiền nợ gốc, 876.317.394 đồng nợ lãi và 69.041.978 đồng tiền lãi chậm trả.
Anh Đặng Việt T1 còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi, lãi chậm trả (nếu có) tính trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 04/6/2022 cho đến khi thanh toán hết xong toàn bộ khoản nợ, mức lãi suất theo thỏa thuận trong từng văn kiện tín dụng.
3) Trường hợp anh Đặng Việt T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng với cam kết theo lộ trình nêu trên, thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, bán đấu giá, xử lý tài sản đảm bảo bao gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 154-1, tờ bản đồ số 2, phường Thượng Thanh, quận Long Biên, Hà Nội, được Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU433276 ngày 20/01/2020 cho anh Đặng Việt T1, đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 1437/2020 quyển số 02-2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/4/2020 giữa VPBank với anh Đặng Việt T1 tại Văn phòng công chứng Kinh Đô.
4) Tài sản bảo đảm nêu trên được xử lý để thanh toán cho các khoản nợ của Bị đơn được nêu ở Mục 1 và 2 của Quyết định này. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để thanh toán các khoản nợ thì anh Đặng Việt T1 có nghĩa vụ thanh toán phần còn thiếu.
Trong quá trình xử lý tài sản thế chấp nêu trên thì những người có tên trong hộ khẩu và những người thực tế đang sinh sống tại nhà đất nêu trên đều có nghĩa vụ chấp hành quyết định.
5) Án phí:
- Anh Đặng Việt T1 phải chịu 50.955.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được hoàn lại số tiền 49.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0064999 ngày 05/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND Q.Long Biên; - VKSND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Long Biên; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Thùy Dương Ngọc Anh |