vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 01/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng TMCP B và bà Đặng Thị Mỹ P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2022/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 57/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 tòa nhà T, số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Sơn: Ông Nguyễn Thanh P; chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP B - chi nhánh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phong: Ông Võ Văn T, sinh năm 1989; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

(Theo văn bản ủy quyền số 459/2021/QĐ-LienVietPostBank.CNTV ngày 18/11/2021).

Bị đơn: Bà Đặng Thị Mỹ P, sinh năm 1969

Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Đặng Thị Mỹ P thừa nhận có vay và còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần B tính đến ngày 21/02/2022, trong đó tiền gốc là 115.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 10.158.455 đồng, nợ lãi quá hạn là 3.903.792 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 129.062.247 (một trăm hai mươi chín triệu không trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm bốn mươi bảy) đồng. Nay bà Đặng Thị Mỹ P thỏa thuận trả đủ số tiền nêu trên theo yêu cầu của ngân hàng thương mại cổ phần B.

- Về thời gian trả: Các đương sự thỏa thuận thống nhất do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày 22/02/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số HĐTD8622018282 ngày 30/3/2018.

- Về án phí:

+ Bà Đặng Thị Mỹ P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 3.226.600 (ba triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn) đồng.

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện L không phải chịu án phí; hoàn trả ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.248.000 (ba triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn) đồng theo biên lai số 0006924 ngày 26 tháng 10 năm 2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ