vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 50/2022/TLST-DS ngày 01/3/2022, về việc “Tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất”, giữa: 1.

Các đương sự (3b) ; VKSND huyện Châu Thành(1b); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyễn Văn x-Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 50/2022/TLST-DS ngày 01/3/2022, về việc “Tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất”, giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 72/2022/QĐST-DS
Châu thành, ngày 17 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GI I QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219, và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 50/2022/TLST-DS, ngày 01/3/2022, về việc “Tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất”. Xét thấy: Nguyên đơn c đơn r t toàn bộ yêu c u kh i kiện; bị đơn không c yêu c u phản tố; người c quyền lợi, nghĩa vụ liên không c yêu c u độc lập. Xét việc r t đơn phù hợp theo quy định t i đi m c khoản 1 Điều 217 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 50/2022/TLST-DS ngày 01/3/2022, về việc “Tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất”, giữa: 1.1) Nguyên đơn: 1.1.1) Ông Nguyễn Văn X- Sinh năm: 1947, địa chỉ nơi cư tr : 7/8 V, phường B, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. 1.1.2) Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1949, địa chỉ nơi cư tr : 174, ấp N, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 1.1.3) Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1952, địa chỉ nơi cư tr : ấp F, xã C, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 1.1.4) Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1953, địa chỉ nơi cư tr : 174, ấp N, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 1.1.5) Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1955, địa chỉ nơi cư tr : 174, ấp N, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 1.1.6) Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959, địa chỉ nơi cư tr : ấp N, xã M, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. 1.1.7) Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963, địa chỉ nơi cư tr : ấp N, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 1.2) Bị đơn: 1.2.1) Anh Nguyễn Thanh Ph, sinh năm 1977, địa chỉ nơi cư tr : ấp N, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 1.2.2) Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1960, địa chỉ nơi cư tr : ấp N, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 1.2.3) Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1988, địa chỉ nơi cư tr : ấp N, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 1.3) Người c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị K, sinh năm 1953, địa chỉ nơi cư tr ấp N, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả c a việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền kh i kiện l i vụ án theo qui định c a pháp luật nếu c tranh chấp. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền t m ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001448 ngày 28/02/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 3. Nguyên đơn, bị đơn, người c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan c quyền kháng cáo, Viện ki m sát cùng cấp c quyền kháng nghị quyết định này trong thời h n 07 ngày k từ ngày nhận được quyết định hoặc k từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ