- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L - Trần Thị Kim P"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
C N H
H CH N H V T N M HU N CH
CH
c l p - T do - H nh ph c
T NH B N TR Số: 72/2022/QĐCNTTLH
Chợ Lách, ngày 25 tháng 8 năm 2022.
QU T ỊNH
CÔN NHẬN THUẬN TÌNH
HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN C C C BÊN TH M
H
Ả TẠ T
N
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn Lộc và bà Trần Thị Kim Phượng;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn Lộc;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu:
+ Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1972;
Nơi cư trú: ấp V C, xã V T, huyện Chợ Lách, t nh Bến Tre.
+ Bà Trần Thị Kim P, sinh năm 1980;
Nơi cư trú: ấp V C, xã V T, huyện Chợ Lách, t nh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ỊNH C T
N:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QU T ỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị Kim P. Ông Lộc và bà P không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
Bà Trần Thị Kim P được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Long T, sinh ngày 26/7/2006, hiện cháu T đang sống cùng bà P, sự thỏa thuận này của các bên là phù hợp với nguyện vọng của con chung. Ông Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung tên Nguyễn Long N, sinh ngày 06/5/2000 đã trưởng thành nên không xét đến.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục THADS huyện Chợ Lách; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | THẨM PH N Nguyễn Chí ức |