- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Trần Thị N và anh Vũ Văn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị N và anh Vũ Văn Thanh T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2021/QĐST - HNGĐ | Ý Yên, ngày 29 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm: 1987. Bị đơn: Anh Vũ Văn Thanh T , sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Xóm T, xã Y, huyện Y, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị N và anh Vũ Văn Thanh T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị N và anh Vũ Văn Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N trực tiếp nuôi cả ba con chung là Vũ Phương L , sinh ngày 01/11/2010, Vũ Minh P , sinh ngày 28/02/2015 và Vũ Khánh N , sinh ngày 20/02/2017. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và các vấn đề khác có liên quan trong quan hệ hôn nhân: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm ly hôn: Chị N phải nộp 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Toà án số AA/2015/0001782 ngày 18/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ý Yên, Chị N đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Bùi Thị Ngọc Bích |