- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cường-Triều"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Cao A và bà Huỳnh Thanh B (Ông A v b B kết hôn ng y 9 th ng 3 n
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:72/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 79 /2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Cao A, sinh năm 1984; địa chỉ: khu phố 4, phường TM, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thanh B, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn ĐL, xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Cao A và bà Huỳnh Thanh B (Ông A v b B kết hôn ng y 9 th ng 3 n
9 theo Giấy đ ng ký kết hôn số 6/ 4 quyển số / 9 của Uỷ ban nhân dân xã ĐƠ huyện B Gia M p tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Cao A và bà Huỳnh Thanh B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Cao A và bà Huỳnh Thanh B thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Huỳnh Bảo C, sinh ngày 25 tháng 10 năm 2009; cháu Trần Huỳnh Bảo D, sinh ngày 25 tháng 10 năm 2015 và cháu Trần Huỳnh Bảo Đ, sinh ngày 09 tháng 6 năm 2020 cho bà Huỳnh Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu C, D, D trưởng thành đủ 18 tuổi .
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Cao A và bà Huỳnh Thanh B không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.
Về t i sản chung v nợ chung: Ông Trần Cao A và bà Huỳnh Thanh B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về n phí hôn nhân gia đình sơ thẩ : là 150.000 đồng ông A tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007647 ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Số tiền còn lại hoàn trả cho ông A là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKSND tỉnh Bình Phước - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục Thi hành án huyện Bù Gia Mập; - UBND xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập; - Ông A; bà B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |