- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN NGOC S - HO MANH T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:72/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST-VDS ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc êu c u công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số 81 đường Đ, Tổ 12, Khu A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Ông Hồ Mạnh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 33/17 Tổ 17, Khu A, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Mạnh T và bà Nguyễn Ngọc S tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 31/8/2011. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà S là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do hôn nhân lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông T và bà S yêu c u Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Hồ Nguyễn Bảo N, sinh ngày 02/06/2012, khi ly hôn con chung sẽ do mẹ là bà Nguyễn Ngọc S nuôi dưỡng. Ông Hồ Mạnh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà S và ông T thống nhất không yêu c u nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Ông Hồ Mạnh T và bà Nguyễn Ngọc S mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (19/02/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Mạnh T và bà Nguyễn Ngọc S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Hồ Nguyễn Bảo N, sinh ngày 02/06/2012 cho mẹ là bà Nguyễn Ngọc S nuôi dưỡng.
Không ai được quyền cản tr ông Hồ Mạnh T trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu c u của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi c n thiết.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Hồ Mạnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng bắt đ u từ tháng 02/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do đương sự không yêu c u.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Mạnh T và bà Nguyễn Ngọc S mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0041469 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ D u Một.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
- TAND tỉnh Bình Dương;
| - VKSND Tp. Thủ D u Một; - CCTHADS Tp. Thủ D u Một; - UBND phường P, Tp. T; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Võ Thị Thu Thảo |