- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2020/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 29 tháng 04 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2020/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 04 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Ngô Thị Phương T – sinh năm 1989 Địa chỉ: Số nhà 471, đường H, tổ 15, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Anh Vũ Đức T – sinh năm 1981 Địa chỉ: Số nhà 471, đường H, tổ 15, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T kết hôn với nhau ngày 30/11/2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có được tìm hiểu, sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thiếu sự tôn trọng nhau, tính tình không hợp nhau, thường xuyên đánh cãi chửi nhau, xô xát làm ảnh hưởng đến con cái. Chị Ngô Thị Phương T và ah Vũ Đức T đã sống ly thân từ tháng 01/2018 cho đến nay không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Mâu thuẫn của chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T đã được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không cải thiện được. Đến nay chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T đề nghị Toà án giải quyết cho chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T có 01 người con chung cháu Vũ Gia V sinh ngày 04/07/2010. Chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T thỏa thuận để chị Ngô Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Vũ Gia V sinh ngày 04/07/2010 đến tuổi trưởng thành (18) tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T không đặt ra không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:
Chị Ngô Thị Phương T – sinh năm 1989 Địa chỉ: Số nhà 471, đường H, tổ 15, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Anh Vũ Đức T – sinh năm 1981 Địa chỉ: Số nhà 471, đường H, tổ 15, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
-Về con chung: Giao cháu Vũ Gia V sinh ngày 04/07/2010 cho chị Ngô Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).Về cấp dưỡng nuôi con anh ,chị không đặt ra nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con anh Vũ Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản: Chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008216 ngày 14/04/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Ngô Thị Phương T và anh Vũ Đức T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu; - Lưu HS - Tập QĐ; -UBND phường P (2) | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |