- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LƯỜNG THỊ K - LƯỜNG VĂN D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 72/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2020/TLVDS - HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Lường Văn D - Sinh năm: 1981; Địa chỉ: Bản T, xã N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
+ Chị Lường Thị K - Sinh năm: 1980; Địa chỉ: Bản T, xã N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 15/10/2002 của Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) xã N, huyện Đ (nay là thành phố Đ), tỉnh Điện Biên cùng lời trình bày của các đương sự có đủ cơ sở xác định chị K, anh D có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thành phố Đ vào ngày ngày 15/10/2002. Quan hệ hôn nhân giữa chị K, anh D là hợp pháp.
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; bản tự khai của các đương sự và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/8/2020, chị K, anh D cùng xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, mặc dù đã cố gắng nhưng không thể hàn gắn được. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng hay cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2006 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn yêu thương, quan tâm, chia sẻ với nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy chị K, anh D thỏa thuận thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị K, anh D là thực sự tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Anh D, chị K có hai con chung là cháu Lường Thị T - sinh ngày 02/3/1999 và Lường Thị C - sinh ngày 31/01/2002. Các cháu đều khỏe mạnh, có khả năng lao động và đã thành niên, có cuộc sống riêng nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Chị K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy chị K, anh D thực sự tự nguyện ly hôn; Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc không chia tài sản chung và không giải quyết về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; Sự thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn D và chị Lường Thị K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh D, chị K có hai con chung là Lường Thị T - sinh ngày 02/3/1999 và Lường Thị C - sinh ngày 31/01/2002 đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2.Về lệ phí: Chị Lường Thị K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000251 ngày 24/8/2020 (do anh Lường Văn Q nộp thay) của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ. Chị Lường Thị K đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Đ; - Chi cục THADS TPĐ; - UBND xã N, TPĐ; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu:Văn phòng, hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |