- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VÕ THỊ MỘT - NGUYỄN CÔNG "THUẬN TÌNH LY HÔN'"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72 /2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 17 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 07 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà M, sinh năm: 1969
Hộ khẩu thường trú: Thôn S, xã Đ, thành phố C, tỉnh K.
Chổ ở: Thôn A, xã M, huyện Đ, tỉnh P.
2. Ông C, sinh năm: 1964
Hộ khẩu thường trú và chổ ở: Thôn S, xã Đ, thành phố C, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Bà M và ông C thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề phải giải quyết trong việc dân sự gồm: Việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Tài sản chung và lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà M và ông C có 03 con chung là T, sinh năm: 1991; T2, sinh năm: 1992; T3, sinh năm: 1994 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản chung: Bà M và ông C không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí: Bà M và ông C mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà M và ông C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000740 ngày 09 tháng 07 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh K. Bà M và ông C đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh K; - VKSND TP. C; - Chi cục THADS TP. C; - UBND xã Đ (Giấy CNKH số: 02 ngày 09/7/1990); - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | Huỳnh Thị Xuân Oanh |