- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ------------------- Số: 72/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 06 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 67/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/3/2020 về việc
“Thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông: Nguyễn N, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Số 22 đường D, tổ 79, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bà: Đinh Thị U, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Số 22 đường D, tổ 79, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 28/10/2008 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng, là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ lời trình bày của các bên tại phiên hòa giải cho thấy quá trình chung sống giữa bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm, lối sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N yêu cầu được thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
[2]. Về con chung: Bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N cùng xác định có 02 con chung là Nguyễn Anh K, sinh ngày 05/8/2005 và Nguyễn Hồng Bảo N, sinh ngày 19/9/2011. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao 02 con chung cho ông Nguyễn N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Đinh Thị U cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (mỗi con là 1.000.000 đồng/01 tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4 năm 2020 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.
Việc thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung của ông Nguyễn N và bà Đinh Thị U là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
[3]. Về tài sản chung: Bà Định thị U và ông Nguyễn N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4]. Về các vấn đề khác: Bà Định Thị U và ông Nguyễn N xác định không có nợ chung nên không xem xét.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N phải chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N (Giấy chứng nhận kết hôn số 136, Quyển số 02 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28/10/2008 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Nguyễn Anh K, sinh ngày 05/8/2005 và con chung Nguyễn Hồng Bảo N, sinh ngày 19/9/2011 cho ông Nguyễn N trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà Đinh Thị U cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (mỗi con là 1.000.000 đồng/01 tháng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 4 năm 2020 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N xác định không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N phải chịu mỗi người 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Đinh Thị U và ông Nguyễn N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0008455 ngày 05 tháng 3 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - UBND phường N, quận S, TP Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thúy Hằng |