- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72 /2020/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 82/2020/TLST - VDS ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Quyết T , sinh năm 1987;
Địa chỉ cư trú: Thôn Ô , xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Phạm Thị P, sinh năm 1988;
Nơi ĐKHKTT: Thôn Ô , xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Thôn Ô , xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quyết T kết hôn với chị Phạm Thị P trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 27/4/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 4 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh chị luôn bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Tính tình anh T thì nóng nảy nên mỗi lần vợ chồng trò chuyện lại xảy ra xô xát, cãi chửi nhau, mâu thuẫn giữa anh T và chị P ngày càng trầm trọng. Hai bên đã cố gắng tìm mọi biện pháp để cải thiện tình cảm vợ chồng nhưng quan hệ giữa anh, chị ngày càng xấu đi. Từ tháng 11/2019 đến nay chị P cùng con gái đã về nhà mẹ đẻ sinh sống tại thôn Ô , xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình. Vợ chồng sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai từ giữa tháng 11 năm 2019 đến nay. Nay anh T và chị P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Quyết T và chị Phạm Thị P có 01 con chung tên là Nguyễn Phạm Huyền M, sinh ngày 29/10/2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Phạm Huyền M. Chị P không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Quyết T và chị Phạm Thị P thống nhất: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Quyết T và chị Phạm Thị P mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Nguyễn Quyết T và chị Phạm Thị P là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quyết T và chị Phạm Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Phạm Huyền M, sinh ngày 29/10/2017. Chị P không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quyết T và chị Phạm Thị P thống nhất: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quyết T và chị Phạm Thị P mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0003811 và Biên lai số 0003812 ngày 27/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; (ĐKKH số: 26 ngày 27/4/2017); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |