- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Công V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Nông Sơn 2, xã Điện Phước, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam 2. Bị đơn: Ông Lê Công V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Châu Thủy, xã Điện Thọ, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Công V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Công V thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Giao con Lê Thị Như Ý, sinh ngày 30/10/2012 cho ông Lê Công V trực tiếp nuôi dưỡng (Lê Thị Như Y hiện nay đang sống chung cùng bà Nguyễn Thị L). Giao con Lê Công Th, sinh ngày 23/7/2016 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng (Lê Công Th hiện nay đang sống chung cùng bà Nguyễn Thị L). Các bên tự lực nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo Luật Hôn nhân và Gia đình. 2.3. Về tài sản chung: Tự giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.113.000đ (một triệu một trăm mười ba nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002230, ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị L 963.000đ (Chín trăm sáu mươi ba nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - Chi cục THADS thị xã Điện Bàn; - UBND xã Điện Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Nam Trung |