vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hữu V và chị Phạm Thị Thanh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Đặng Hữu V và chị Phạm Thị Thanh H cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình giữa anh V và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hữu V và chị Phạm Thị Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2020/QĐST-HNGĐHải An, ngày 29 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Hữu V

Nơi ĐKHKTT: Số 18 Ng, phường A, Quận L, thành phố Hải Phòng.

Nơi ở: Số 312 Tr, phường K, Quận L, thành phố Hải Phòng

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thanh H

Nơi ĐKHKTT: Số 51/58 C, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.

Nơi ở: Số 54 C, phường T, quận H, Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hữu V và chị Phạm Thị Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đặng Hữu V và chị Phạm Thị Thanh H cùng thuận tình ly hôn.

(Anh Đặng Hữu V và chị Phạm Thị Thanh H có đăng ký kết hôn ngày 25/6/2012 tại Ủy ban nhân dân phường A, Quận L, Hải Phòng).

- Về nuôi con: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Minh Ch, sinh ngày 28/6/2012 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh V có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H số tiền 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng một tháng), kể từ tháng 5/2020 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Số tiền này anh V sẽ giao cho chị H vào ngày 01 hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh V và chị H không có.

- Về án phí: Anh V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự theo quy định, gồm: 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tổng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Anh V đã nộp đủ án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005571 ngày 26/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng.

3. Kể từ ngày chị Phạm Thị Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, anh Đặng Hữu V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ