- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh P và anh Bạch Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh P và anh Bạch Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2020/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 364/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Anh Bạch Văn T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C. Địa chỉ: Tòa nhà C, khu bán đảo L, phường H, quận H, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng C. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh C, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Cs. Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Theo Văn bản ủy quyền số 1792/QĐ-NHCS ngày 09/6/2015 của Tổng giám đốc Ngân hàng C. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020. Căn cứ Văn bản trình bày ý kiến số 77/NHCS ngày 14/5/2020 của ông Nguyễn Thanh C - Giám đốc Phòng giao dịch Cs về việc đồng ý với nội dung Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh P và anh Bạch Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con là Bạch Thị Như Q, sinh ngày 23/12/2002 cho anh Bạch Văn T có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao con là Bạch Phương N, sinh ngày 24/12/2004 và Bạch Tâm N, sinh ngày 02/02/2008 cho chị Nguyễn Thị Minh P có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyên vọng của các con. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 2.2.Về nợ chung: Anh Bạch Văn T nhận có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C số tiền nợ gốc là 62.000.000đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng C - Chi nhánh L - Phòng giao dịch huyện L cho đến khi tất toán xong nợ gốc. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh P nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Minh P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0007041 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Minh P 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Bạch Văn T nhận chịu số tiền 3.100.000đ (Ba triệu một trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Ban tư pháp xã Tân Văn, huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Như Quỳnh |