vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Thơm và anh Bùi Xuân Quang.

TAND tỉnh Nghệ An; VKSND huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Thơm ly hôn Bùi Xuân Quang"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Thơm và anh Bùi Xuân Quang.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:72/2020/QĐST-HNGĐ
A, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 87/2020/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T – Sinh năm: 1973 Nơi cư trú: Tổ dân phố 3, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An * Bị đơn: Anh Bùi Xuân Q – Sinh năm: 1964 Nơi cư trú: Tổ dân phố 3, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An Căn cứ điều 212, điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Thơm và anh Bùi Xuân Quang. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Bùi Xuân Q thỏa thuận ly hôn. 2/ Về con chung: Có 3 con chung là Bùi Thị Như Q sinh năm 1992, Bùi Thị Lệ Q sinh năm 1993 và Bùi Xuân H sinh năm 1999. Hiện nay cả 3 con đã trưởng thành. 3/ Về tài sản chung và nợ: Không có tài sản chung và không nợ ai nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 4/ Về án phí: Áp dụng Khoản 4 Điều 147 BLTTDS, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Chị Hồ Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005769, ngày 15 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả cho chị Hồ Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ