- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V. Trụ sở: Tòa nhà Đường A, Phường B, Quận C, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2020/QĐST-DS | Phú Nhuận, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phám Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 03/02/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 0609/2019/TLST-DS ngày 20/8/2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V. Trụ sở: Tòa nhà Đường A, Phường B, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng Giang – Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Ngọc Minh T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà Cộng Hòa Garden, Đường A, Phường B, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số: 1132/UQTA-VH.19 ngày 17/7/2019) Bị đơn: Bà Kiều Thị S, sinh năm 1965. Địa chỉ: 65/54 Đường A, Phường B, quận PN, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Kiều Thị S có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V số tiền gốc là 13.406.605 đồng (mười ba triệu bốn trăm lẻ sáu nghìn sáu trăm lẻ năm đồng), tạm tính đến ngày 03/02/2020. Phương thức thanh toán như sau: Thanh toán mỗi tháng số tiền 500.000đ (năm trăm nghìn đồng), tháng cuối cùng thanh toán số tiền 406.605đ (bốn trăm lẻ sáu nghìn sáu trăm lẻ năm đồng), thanh toán vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2020. Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V không yêu cầu bà Kiều Thị S trả số tiền lãi là 8.357.395đ (tám triệu ba trăm năm mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi lăm đồng). (Theo Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150330-802004-0001 ngày 23/3/2015 giữa Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V và bà Kiều Thị S). 2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Kiều Thị S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 335.165đ (ba trăm ba mươi lăm nghìn một trăm sáu mươi lăm đồng). Hoàn lại cho Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 619.000đ (sáu trăm mười chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0042093 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.3. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày 04/02/2020 cho đến khi thi hành án xong, bà Kiều Thị S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150330-802004-0001 ngày 23/3/2015 giữa Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V và bà Kiều Thị S. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND quận Phú Nhuận; - Chi cục THADS quận Phú Nhuận; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Thị Ngọc Mỹ |