vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 04/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Văn T1), SN: 1975 Địa chỉ: Xã T, huyện M, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 72/2020/QĐST- DS
Long Biên, ngày 04 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử sụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành lập ngày 27/08/2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST- DS ngày 03/02/2020

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Văn T1), SN: 1975

Địa chỉ: Xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Công ty TNHH đầu tư xây dựng T

Trụ sở: Số X ngõ Y đường N, phường T, quận L, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị L- Giám đốc Công ty

2. Sù tho¶ thuËn cô thÓ nh sau:

2.1./ Về khoản nợ gốc: Ông Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Văn T1) và Công ty TNHH Đầu tư xây dựng T cùng xác nhận Công ty TNHH Đầu tư xây dựng T còn nợ Ông Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Văn T1) theo Hợp đồng thi công số 08.02/2018/HĐKT-TCXD/TT ngày 08/02/2018 số tiền bao gồm: Tiền bảo hành công trình là: 73.809.940 và tiền giá trị khối lượng còn nợ là 136.566.460 đồng. Tổng cộng số tiền còn lại phải thanh toán là 210.376.400 đồng (Hai trăm mười triệu ba trăm bẩy mươi sáu nghìn bốn trăm đồng)

2.2./ Về lộ trình thanh toán hai bên thống nhất như sau:

- Đợt 1: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng T có trách nhiệm thanh toán cho ông T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) chậm nhất vào ngày 15/9/2020.

- Đợt 2: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng T có trách nhiệm thanh toán cho ông T số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) chậm nhất vào ngày 15/10/2020.

- Đợt 3: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng T có trách nhiệm thanh toán cho ông T số tiền 80.376.400 đồng (Tám mươi triệu ba trăm bẩy mươi sáu nghìn bốn trăm đồng) chậm nhất vào ngày 15/11/2020.

Ngoài ra, ông T không yêu cầu Công ty TNHH Đầu tư xây dựng T thanh toán bất kỳ khoản tiền nào khác. Công ty TNHH Đầu tư xây dựng T cũng không yêu cầu ông T thanh toán hoặc bồi thường bất kỳ khoản tiền nào.

Trường hợp Công ty TNHH Đầu tư xây dựng T vi phạm nghĩa vụ thanh toán ở bất kỳ đợt thanh toán nào thì ông T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc Công ty TNHH Đầu tư xây dựng T thực hiện một lần toàn bộ nghĩa vụ thanh toán và lãi suất chậm thanh toán đối với số tiền phải thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán theo quy định của pháp luật.

2.3./ Về án phí: Ông Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Văn T1) và Công ty TNHH Đầu tư xây dựng T mỗi bên phải chịu cả 2.629.705 đồng (Hai triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn bẩy trăm linh lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả ông Nguyễn Văn T (tức Nguyễn Văn T1) số tiền 7.803.295 đồng (Bẩy triệu tám trăm linh ba nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015939 ngày 17/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ