vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Anh T và bà Võ Thị Thanh Th. Về con chung: Bà Võ Thị Thanh Th được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 21/02/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Anh T-Bà Võ Thị Thanh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2019/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 05 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2018/TLST-VDS ngày 25 tháng 02 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số X, Tổ X1, Khu phố X2, phường T, thành phố T1, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Võ Thị Thanh Th, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số Y, đường Y2, Tổ Y3, Khu phố Y4, phường T, thành phố T1, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh T và bà Võ Thị Thanh Th là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 24/02/2009 tại Ủy ban nhân dân xã (nay là phường) T, thị xã (nay là thành phố) T1, tỉnh Bình Dương. Quá trình chung sống thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên ông Nguyễn Anh T và bà Võ Thị Thanh Th yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Anh T và bà Võ Thị Thanh Th thỏa thuận bà Thuỷ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 21/02/2012. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Anh T và bà Võ Thị Thanh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019 tại Trung tâm Hoà giải-Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Anh T và bà Võ Thị Thanh Th.

- Về con chung: Bà Võ Thị Thanh Th được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 21/02/2012.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra do đương sự không yêu cầu.

Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.

Ông Nguyễn Anh T có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung tên Nguyễn Ngọc A mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Anh T và bà Võ Thị Thanh Th mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0033498 ngày 25/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ