vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Quỳnh P và ông Lê Hải A thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 20/10/2015 tại UBND xã HH, huyện TG, tỉnh Thanh Hóa ) 2 Về con chung: Giao con chung tên là Lê Minh Ch (sinh ngày 27/4/2016 cho bà Nguyễn Quỳnh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quỳnh P -Lê Hải A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 72/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N

Căn cứ Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Quỳnh P. Địa chỉ: số 28J HHT, phường LT, Tp. N, tỉnh Khánh Hòa.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Hải A. Địa chỉ: 182 HV, phường LT, Tp. N, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 25/01/2019 Trung tâm Hòa giải – Đối thoại đã tiến hành phiên hòa giải giữa các đương sự và lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Quỳnh P và ông Lê Hải A thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 20/10/2015 tại UBND xã HH, huyện TG, tỉnh Thanh Hóa )

1.2 Về con chung: Giao con chung tên là Lê Minh Ch (sinh ngày 27/4/2016 cho bà Nguyễn Quỳnh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: ông Lê Hải A phải cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng (bằng chữ: Năm triệu đồng), thực hiện từ tháng 02/2019 đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Ông Lâ Hải A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

1.3 Về tài sản chung, nợ chung: bà Nguyễn Quỳnh P và ông Lê Hải A không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Quỳnh P đồng ý chịu toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định pháp luật là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0010649 ngày 25/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố N. Bà P đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định:

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ